Nghiên cứu và Xuất bản

Các ấn phẩm được bình duyệt tiêu biểu

Quản lý các u sụn mật với lỗ rò mê cung.

Aw, N. M. Y., Thong, J. F., Tan, B. Y. B., & Tan, V. Y. J. (2023)
Tạp chí Y khoa Singapore, 66(11), 601–605. doi.org/10.4103/singaporemedj.SMJ-2021-377


Vi sinh vật độc đáo của thành ống không ổn định mãn tính dọc theo các khoang màng nhĩ: Những cân nhắc cho việc chỉnh sửa phẫu thuật.

Gluth MB, Tan BYB, Santa Maria PL, Atlas MD (2013)
Tạp chí Thanh quản & Tai học, 127(5):458-462. doi.org/10.1017/S0022215113000583


Kết quả hiệu suất điện thoại di động và điện thoại cố định ở những người nhận cấy ốc tai sử dụng điện thoại.

Tan, B.Y.B., Gluth, M.B., Statham, E.L., Eikelboom, R.H. và Atlas, M.D. (2012)
Tai Mũi Họng – Phẫu thuật Đầu và Cổ, 146: 283-288. doi.org/10.1177/0194599811424120


Đánh giá kết quả Uvulopalatopharyngoplasty với phân tích đường thở bằng video hỗ trợ máy tính định lượng.

Poh Hsu, P., Kah Leong Tan, Alvin, Yau Boon Tan, B., Cern Gan, E., Huak Chan, Y., Blair, R. L., & Kuo Sun Lu, P. (2007)
Acta Oto-Laryngologica, 127(1), 65–70. doi.org/10.1080/00016480600672659


Giả nang tai ở vùng nhiệt đới: Trải nghiệm đa chủng tộc tại Singapore.

Tan BYB, Hsu PP. (2004)
Tạp chí Thanh quản & Tai học, 118(3):185-188. doi.org/10.1258/002221504322927937


Các yếu tố dự báo lâm sàng ở bệnh nhân ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn với phân tích đường thở trên bằng video nội soi định lượng bằng máy tính†.

Hsu, P.P., Tan, B.Y.B., Chan, Y.H., Tay, H.N., Lu, P.K.S. và Blair, R.L. (2004)
Ống soi thanh quản, 114: 791-799. doi.org/10.1097/00005537-200405000-00001